MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI CÓ HIỆU LỰC TỪ THÁNG
04/2022
1. Quy định về quản lý các khoản thu từ ngân sách nhà nước để xử
lý, hỗ trợ kinh phí khi thực hiện chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự
nghiệp công lập.
Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị định
số 148/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 về quản lý sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp,
đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh
lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp.
Kể từ ngày 01/4/2022, các quy định nộp tiền thu từ chuyển nhượng
vốn nhà nước, tiền thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp cấp 1 về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp
và phát triển doanh nghiệp thành nộp về ngân sách nhà nước tại các điều khoản
sau:Khoản 9, khoản 20 Điều 1 Nghị
định số 140/2020/NĐ-CPngày 30
tháng 11 năm 2020 của Chính phủ;Khoản
2, khoản 4, khoản 6 Điều 21, khoản 1 Điều 33, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 39
Nghị định số 126/2017/NĐ-CPngày
16/11/2017 …
Hủy bỏ quy định nộp tiền thu từ bán cổ phần của doanh nghiệp cấp
2 về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp quy định tạikhoản 4 Điều 44 Nghị định số
126/2017/NĐ-CP. Theo đó, các khoản thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp cấp 2 thuộc
Trung ương và địa phương sau khi trừ các khoản chi liên quan đến cổ phần hóa được
hạch toán vào kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp cấp 1.
Theo đó, việc
quản lý các khoản thu gồm: thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp cấp 1, đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp, đơn vị
sự nghiệp công lập. Thu từ các hình thức sắp xếp, chuyển đổi sở hữu khác của
doanh nghiệp cấp 1 theo quy định của pháp luật đối với các hình thức sắp xếp,
chuyển đổi sở hữu khác. Thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước, chuyển nhượng
quyền mua cổ phần, phát hành thêm và quyền góp vốn tại doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh
doanh tại doanh nghiệp. Thu phần chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ
của doanh nghiệp cấp 1 đang hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
Tại thời điểm
Nghị định số148/2021/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành, số dư Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp (sau đây gọi
là Quỹ) được nộp vào ngân sách Trung ương. Cơ quan đại diện chủ sở hữu Trung
ương chịu trách nhiệm rà soát các khoản phải thu về Quỹ từ chuyển đổi sở hữu
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh
nghiệp thuộc Trung ương để thu vào ngân sách Trung ương theo quy định. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm rà soát các khoản phải thu về Quỹ từ chuyển
đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước
tại doanh nghiệp thuộc địa phương để thu vào ngân sách địa phương theo quy định.
2.
Quy định hướng dẫn bàn giao, xử
lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi chuyển đổi sở hữu Doanh nghiệp, đơn vị
sự nghiệp công lập và theo chỉ định của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ:
Có hiệu lực từ ngày 01/4/2022, Thông tư 07/2022/TT-BTC đã hướng
dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi chuyển đổi
sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và theo chỉ định của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ như sau:
- Thông tư đã bổ sung thêm đối tượng áp dụng là các đơn vị sự nghiệp
công lập thực hiện cổ phần hóa có nợ loại trừ bàn giao về Công ty mua bán nợ
theo quy định của pháp luật; các doanh nghiệp, tổ chức có nợ và tài sản bàn
giao theo chỉ định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Về nguyên tắc bàn giao, tiếp nhận nợ và tài sản theo chỉ định của
Chính phủ, Thông tư quy định trường hợp có khó khăn, vướng mắc, Công ty mua bán
nợ đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công
lập, tổ chức có nợ và tài sản xem xét giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong trường hợp vượt thẩm
quyền của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
* Về xử lý nợ và tài sản
tiếp nhận, Thông tư số 07/2022/TT-BTC bổ sung các quy định sau:
- Công ty Mua bán nợ thực hiện các hình thức xử lý nợ và tài sản
loại trừ đã tiếp nhận theo quy định tại Nghị định số 129/2020/NĐ-CP ngày
27/10/2020 và Quy chế tài chính của Công ty, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh
bạch và phù hợp với các quy định hiện hành đối với từng hình thức xử lý nợ và
tài sản.
- Đối với tài sản (bao gồm cả tài sản đảm bảo các khoản nợ) có
giá trị còn lại trên sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng, Công ty mua bán nợ
quyết định lựa chọn bán theo phương thức đấu giá hoặc thỏa thuận theo giá không
thấp hơn giá thị trường. Trường hợp tài sản không có giao dịch trên thị trường
thì Công ty mua bán nợ thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá để
làm cơ sở bán tài sản và chịu trách nhiệm về việc quyết định giá bán tài sản;
như vậy Công ty mua bán nợ không được tự định giá như quy định trước đây.
- Đối với
tài sản tiếp nhận theo chỉ định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trường hợp
cần thiết phải sửa chữa, nâng cấp độ nâng cao hiệu quả xử lý tài sản theo quy định,
Công ty mua bán nợ được sử dụng nguồn vốn kinh doanh để thực hiện phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền quy định và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
- Giá khởi
điểm để bán đấu giá hoặc bán thỏa thuận được xác định không thấp hơn giá thị
trường hoặc giá do tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định (trong trường hợp
thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá). Trường hợp bán theo phương thức thỏa
thuận mà có từ 02 người mua (là tổ chức, cá nhân) trở lên và trả mức giá bằng
nhau thì thực hiện bỏ phiếu kín với giá khởi điểm là mức giá trả bằng nhau và
người mua trả mức giá cao nhất là người được mua lô tài sản. Trường hợp người
mua bỏ phiếu kín với mức giá bằng nhau thì tiếp tục bỏ phiếu kín đến khi có người
mua trả mức giá cao hơn người mua còn lại theo nguyên tắc giá khởi điểm là mức
giá đã trả bằng nhau của lần bỏ phiếu kín liền kề trước đó.
- Trường hợp
bán đấu giá tài sản không thành công, Công ty mua bán nợ điều chỉnh giá khởiđiểm theo quy định để tiếp tục bán đấu
giá. Mức giảm tối đa không quá 10% giá khởi điểm của cuộc đấu giá không thành
công liền kề trước đó.
- Đối với nợ
tiếp nhận theo chỉ định, Công ty mua bán nợ căn cứ phương án xử lý nợ chỉ định
được cấp có thẩm quyềnphê duyệt
và các hình thức, nội dung xử lý nợ theo quy định tại Nghị định 129/2020/NĐ-CP
để xử lý.
- Trường hợp
doanh nghiệp chậm nộp số tiền thu được từ thanh lý tài sản do tháo dỡ, phá hủy
(nếu có), doanh nghiệp phải chịu thêm tiền lãi chậm nộp đối với toàn bộ số tiền
nộp chậm, mức tính lãi chậm nộp bằng mức tính tiền chậm nộp theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
3.
Quy định hướng dẫn cụ thể về việc xếp lương đối với các ngạch công chức quản lý
thị trường
Có
hiệu lực từ ngày 01/4/2022, Thông tư 02/2022/TT-BTC đã hướng dẫn cụ thể về việc
quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch
công chức quản lý thị trường như sau:
-
Ngạch Kiểm soát viên cao cấp thị trường (mã số 21.187) áp dụng bảng lương công
chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;
-
Ngạch Kiểm soát viên chính thị trường (mã số 21.188) áp dụng bảng lương công chức
loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
-
Ngạch Kiểm soát viên thị trường (mã số 21.189) áp dụng bảng lương công chức loại
Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
-
Ngạch Kiểm soát viên trung cấp thị trường (mã số 21.190) áp dụng bảng lương
công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.
Hiện
nay, với mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng, lương công chức quản lý thị
trường sẽ dao động từ 3,129 - 11,92 triệu đồng/tháng.
Tin:
Mỹ Hạnh