NHỮNG SAI SÓT THƯỜNG GẶP TRONG THANH TRA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
(Phần 2)
Nguyễn Ngọc Sinh
Trưởng Phòng Nghiệp vụ 2
Phần 2: Những sai sót thường gặp trong thực hiện các khoản nghĩa vụ phải nộp NSNN; trích lập, quản lý sử dụng các quỹ; Mua sắm tài sản công và xây dựng cơ bản
4. Đối với việc thực hiện các khoản nghĩa vụ phải nộp NSNN; xác định số tiết kiệm chi ( hoặc chênh lệch thu chi
4.1. Tính không đúng phần phải nộp ngân sách đối với một số khoản thu phí, lệ phí phải nộp ngân sách Nhà nước;
4.2. Không thực hiện đầy đủ việc khấu trừ thuế thu nhập các nhân khi thực hiện chi trả các khoản thù lao, chi dịch vụ cho cá nhân trong và ngoài đơn vị; tổng hợp kê khai thu nhập cá nhân trong đơn vị thiếu dẫn đến kê khai thiếu thuế thu nhập cá nhân phải nộp;
4.3. Tính thiếu doanh thu nộp thuế GTGT, tính sai mức thuế suất thuế GTGT đối với các khoản doanh thu chịu thuế dẫn đến tính thiếu thuế GTGT phải nộp;
4.4. Kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp không đúng do: hạch toán, kê khai các doanh thu; chi phí hợp lý hợp lệ được trừ không chính xác dẫn đến xác định thu nhập chịu thuế không đúng; kê khai mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp không đúng; kê khai miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp không đúng chế độ…vv.
4.5. Báo cáo kê khai thiếu một số loại thuế phải nộp (thuế xây dựng, thuế tài nguyên…vv).
4.6. Để tồn đọng số thuế phải nộp ngân sách Nhà nước quá hạn nộp lớn.
5. Đối với việc xác định số tiết kiệm chi ( hoặc chênh lệch thu chi ):
* Đối với cơ quan hành chính:
5.1. Các hoạt động nghiệp vụ đặc thù, kinh phí mua sắm, sửa chữa thường xuyên được giao thực hiện chế độ tự chủ nhưng không thực hiện nhiệm vụ, không thực hiện đầy đủ số lượng, khối lượng công việc (đối chiếu với nhiệm vụ kế hoạch được giao hàng năm của cấp có thẩm quyền), hoặc thực hiện không đảm bảo chất lượng tuy nhiên phần kinh phí còn dư vẫn xác định là phần kinh phí tiết kiệm;
5.2. Kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ (nguồn kinh phí không thường xuyên) sử dụng còn dư nhưng xác định là phần kinh phí tiết kiệm;
5.3. Hạch toán phản ánh thiếu các nguồn thu; thanh quyết toán không đúng nguồn một số khoản chi dẫn đến tính tổng số tiết kiệm sai.
* Đối với đơn vị sự nghiệp:
5.4. Xác định tổng chênh lệch thu chi không đúng do:
+ Hạch toán phản ánh thiếu các nguồn thu phí, lệ phí, nguồn kinh doanh dịch vụ;
+ Thanh quyết toán lẫn lộn giữa nguồn chi hoạt động thường xuyên và không thường xuyên;
+ Thanh quyết toán không đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi đối với một số khoản chi thường xuyên;
+ Quyết toán xác định kết quả kinh doanh hoạt động dịch vụ không chính xác dẫn đến xác định nguồn thu hoạt động dịch vụ bổ sung nguồn chi hoạt động không chính xác;
5.5. Tính không đúng chênh lệch thu, chi khi chưa trừ nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định;
5.6. Thanh quyết toán một số khoản chi bổ sung thu nhập, có tính chất khen thưởng phúc lợi vào thẳng chi phí dẫn đến xác định tổng chi, chênh lệch thu chi không phù hợp…vv.
6. Đối với việc trích lập, quản lý sử dụng các quỹ:
6.1. Chưa quy định rõ về trích lập các quỹ, phân phối thu nhập tăng thêm trong quy chế chi tiêu nội bộ dẫn đến việc thực hiện có vướng mắc;
6.2. Trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp thấp hơn mức tối thiểu theo quy định của nhà nước;
6.3. Chi trả thu nhập tăng thêm chưa gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ, sự đóng góp của cá nhân trong năm, có tính cào bằng. Tổng chi thu nhập tăng thêm vượt mức trần tối đa quy định đối với loại hình đơn vị nhà nước có quy định mức trần tối đa được phép chi;
6.4. Trích các quỹ khen thưởng, phúc lợi cao hơn mức trần tối đa quy định đối với loại hình đơn vị nhà nước có quy định mức trần tối đa được phép trích;
6.5. Chi sử dụng các quỹ phát triển sự nghiệp, khen thưởng, phúc lợi chưa bảo đảm trình tự thủ tục quy định; mộ số khoản chi không đúng nội dung, tính chất của quỹ; chi từ các quỹ không đảm bảo chứng từ hợp lý, hợp lệ; chi vượt nguồn hiện có của quỹ.
6.6. Đối với quỹ cải cách tiền lương:
+Trích thiếu quỹ cải cách tiền lương hoặc sử dụng vào nội dung chi khác.
+Tính trừ các khoản chi phí không liên quan đối với hoạt động thu học phí ngoài công lập trước khí trích quỹ cải cách tiền lương dẫn đến trích thiếu quỹ này.
7. Mua sắm tài sản công và xây dựng cơ bản
7.1. Mua sắm, trang bị tài sản sai với Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, quy định tiêu chuẩn, định mức thiết bị văn phòng phổ biến cho các chức danh.
7.2. Mua sắm tài sản, trang thiết bị nhưng thực tế không sử dụng hoặc sử dụng rất ít gây lãng phí.
7.3. Không thực hiện đấu thầu theo quy định.
Tài liệu tham khảo:
Nghị định 86/2015/NĐ-CP về cơ chế thu, quản lý học phí từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-202;
TTLT số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;
TTLT số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23/1/2006 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập;
TTLT số 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 19/1/2012 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 19/01/2012 quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với CC, VC công tác tại các cơ sở y tế công lập;
Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 24/5/2006, quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư số 46/2001/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập
Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức chế độ quản lý, sử dụng máy móc thiết bị của cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 quy định mức thanh toán chế độ trả lương dạy thêm giờ;
Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 quy định chi tiết một số điều của bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;
TTLT 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;
Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 19/01/2012 quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với CC, VC công tác tại các cơ sở y tế công lập;
Nghị định 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức;
Nghị định 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập: