Những trường hợp không được làm kế toán
Chính
phủ vừa ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán,
trong đó quy định rõ những người không được làm kế toán, về hoạt động kinh
doanh dịch vụ kế toán.

Ảnh minh họa.
Những
người không được làm kế toán thuộc các trường hợp sau:
1-
Các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 52 Luật kế toán.
2-
Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em
ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc
tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng
giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một
đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá
nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và
là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
3-
Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ
thường xuyên mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trường hợp
trong cùng doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm
chủ sở hữu và các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là
doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa.
Dịch vụ kế toán
Nghị
định quy định doanh nghiệp kiểm toán có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập thì được kinh doanh dịch
vụ kế toán. Khi không còn đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy
định của pháp luật về kiểm toán độc lập thì doanh nghiệp kiểm toán không được
kinh doanh dịch vụ kế toán.
Đơn
vị kinh doanh dịch vụ kế toán không được cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị
khác khi người có trách nhiệm quản lý, điều hành hoặc người trực tiếp thực hiện
dịch vụ kế toán của đơn vị thuộc các trường hợp sau đây:
1-
Là cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em
ruột của người có trách nhiệm quản lý, điều hành, kế toán trưởng của đơn vị kế
toán, trừ trường hợp đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, các doanh nghiệp thuộc loại hình
khác không có vốn nhà nước là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật
về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2-
Các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 68 Luật kế toán.
3-
Trường hợp khác theo quy định của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm
toán và quy định của pháp luật.
Điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới
Theo
Nghị định, đối tượng được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới cho các doanh
nghiệp, tổ chức tại Việt Nam là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán
nước ngoài có quốc tịch tại quốc gia thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới
hoặc của quốc gia, vùng lãnh thổ mà có điều ước quốc tế với Việt Nam về việc
được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam.
Doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ kế toán
qua biên giới tại Việt Nam sau khi đã đăng ký và được Bộ Tài chính Việt Nam cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt
Nam.
Doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải luôn duy trì các điều kiện
theo quy định trong suốt thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam. Khi không đảm bảo một
trong các điều kiện đó, đi kèm với các văn bản hết hiệu lực, doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ kế toán nước ngoài có trách nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính
trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày không còn đủ điều kiện theo quy định...
Theo chinhphu.vn
Nguồn: khanhhoa.gov.vn